QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ XE Ô TÔ VÀ MỨC XỬ LÝ VI PHẠM MỚI NHẤT

QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ XE Ô TÔ VÀ MỨC XỬ LÝ VI PHẠM MỚI NHẤT

QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ XE Ô TÔ VÀ MỨC XỬ LÝ VI PHẠM MỚI NHẤT

Ngày đăng 02/01/2022

  1. Mục lục (Ẩn/Hiện)
  2. 1)     Tốc độ quy định trong khu dân cư, đô thị
  3. 2)     Tốc độ quy định trong khu vực thưa dân cư
  4. 3)     Tốc độ tối đa trên đường cao tốc:
  5. 1)     Biển báo tốc độ tối đa
  6. 2)     Biển báo tốc độ tối thiểu
  7. 3)     Biển báo hết giới hạn tốc độ

QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ XE Ô TÔ VÀ MỨC XỬ LÝ VI PHẠM MỚI NHẤT

 

Người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông đều phải tuân thủ các quy định về tốc độ để đảm bảo an toàn bản thân cũng như tránh các vi phạm pháp luật. Quy định về tốc độ và mức phạt vượt quá tốc độ là một trong những điều người tham gia giao thông phải nắm rõ để có thể sử dụng phương tiện một cách thông minh và an toàn.

Hãy cùng Fast Auto tìm hiểu các quy định về tốc độ xe ô tô cũng như các mức xử phạt vi phạm này nhé!

 

Quy định về tốc độ ô tô mới nhất

Bảo đảm tốc độ ổn định và trong mức quy định là bảo đảm an toàn cho chính bản thân và những người tham gia giao thông khác. Vì vậy, người điều khiển phương tiện luôn phải tìm hiểu và nắm rõ các quy định về tốc độ kịp thời.

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ như sau:

1)     Tốc độ quy định trong khu dân cư, đô thị

Đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên có tốc độ tối đa: 60km/h.

Đường hai chiều, đường một chiều có một làn xe cơ giới có tốc độ tối đa: 50km/h.

2)     Tốc độ quy định trong khu vực thưa dân cư

·        Đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên có tốc độ tối đa:

Đối với xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ: 90km/h

Đối với xe ô tô chở người trên 30 chỗ: 80km/h

Đối với xe bus: 70km/h

·        Đường hai chiều, đường một chiều có một làn xe cơ giới có tốc độ tối đa:

Đối với xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ: 80km/h

Đối với xe ô tô chở người trên 30 chỗ: 70km/h

Đối với xe bus: 60km/h

 

3)     Tốc độ tối đa trên đường cao tốc:

Tốc độ tối đa của xe cơ giới cũng như các phương tiện khác trên cao tốc là:  120km/h.

Quy định về khoảng cách an toàn

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT cũng quy định về khoảng cách giữa các xe cơ giới khi di chuyển như sau:

·        Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn tương ứng với tốc độ vận chuyển như sau:

 

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

V = 60

35

60 < V ≤ 80

55

80 < V ≤ 100

70

100 < V ≤ 120

100

 

·        Nếu di chuyển với tốc độ dưới 60 km/h, người điều khiển phương tiện dựa vào tình hình giao thông để duy trì khoảng cách thích hợp.

·        Trong điều kiện thời tiết xấu, tầm nhìn bị hạn chế, đường trơn trượt, nên giữ khoảng cách lớn hơn khoảng cách quy định.

Các loại biển báo tốc độ cần lưu ý

1)     Biển báo tốc độ tối đa

Biển báo tốc độ tối đa là biển P.127, có dạng hình tròn, nền trắng và viền đỏ, bên trong là giá trị tốc độ tối đa trên đoạn đường.

 

2)     Biển báo tốc độ tối thiểu

Biển R.306 được dùng để báo cho các xe cơ giới biết tốc độ nhỏ nhất được cho phép trên đoạn đường. Biển báo này có dạng hình tròn, nền xanh và giá trị tốc độ tối thiểu màu trắng ở giữa.

 

3)     Biển báo hết giới hạn tốc độ

Biển báo DP.134 là biển báo "Hết tốc độ tối đa cho phép" cho người lưu thông biết đã hết đoạn đường có tốc độ giới hạn ban đầu. Khi nhìn thấy biển báo này, phương tiện chạy với tốc độ giới hạn theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

 

Mức xử lý vi phạm tốc độ đối với ô tô

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mực xử phạt hành chính với hành vi vượt quá tốc độ đối với ô tô như sau:

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

 

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h. Đồng thời, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng;

 

- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h. Đồng thời, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng;

 

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h. Đồng thời, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng;

 

Bên trên là thông tin về quy định tốc độ và các mức xử lý vi phạm đối với xe ô tô nhằm giúp bạn đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và sử dụng phương tiện cách thông minh và hợp lý. Chúc quý bạn đọc có những hành trình an toàn.

 

Tác giả: Thi Trần
0934283879