Xe ô tô tầm giá 500 triệu nên mua hiện nay

Xe ô tô tầm giá 500 triệu nên mua hiện nay

Ngày đăng 20/10/2021

  1. Mục lục (Ẩn/Hiện)
  2. 1. Hyundai Accent
  3. 2. Hyundai Elantra
  4. 3. Mazda 2  
  5. 4. Suzuki Ertiga
  6. 5. Suzuki XL7
  7. So sánh các mẫu xe 500 triệu 
  8. Xe ô tô mới giá 500 triệu, nên mua xe nào?

Hiện nay, tầm phân khúc giá 500 triệu bạn sẽ thấy được một số gương mặt đình đám trong làng xe ô tô: Suzuki Swift, Honda City , Kia Rondo, Toyota Vios,.. Dưới đây là bài viết, Fast Auto đã tổng hợp lại những mẫu xe ô tô 500 triệu đáng mua nhất hiện nay!

 


Xe ô tô 500 triệu nên mua xe gì ?

 

Tình hình tài chính có giới hạn, khi muốn mua bạn cũng sẽ cần cân nhắc kỹ lưỡng hơn, đánh giá được ưu và nhược của từng mẫu, chính sách bảo hành của xe,... Dưới đây là 13 mẫu xe, bạn tham khảo nhé:

 

1. Hyundai Accent

 

Hyundai là hãng xe quá quen thuộc tại Việt Nam, đến từ đất nước thuộc khu vực Đông Á - Hàn Quốc, từ thiết kế đến chất lượng luôn được đánh giá cao, ngoài ra với tầm giá 500 triệu thì mẫu xe Hyundai Accent là một trong những mẫu xe tạo ra doanh thu khủng cho Hyundai.

 

Mẫu xe Accent nằm trong phân khúc B đáng mua nhất ở mọi thời điểm. Với thiết kế hiện đại, năng động hướng tới các bạn trẻ cá tính, năng động. Ở mẫu năm 2021, Accent được thay đổi về phần lưới tản nhiệt từ hình lục giác chuyển sang hình thang. Nổi bật khi nối liền là cụm đèn trước, được làm sắc sảo hơn. Đặc biệt bên trong nội thất xe là phần khoang lái có bảng đồng hồ dạng kỹ thuật số độc nhất trong phân khúc. 

 

Phiên bản Accent 1.4 AT

 

Giá bán :

  • Phiên bản Accent 1.4 MT Base: 426 Triệu đồng
     
  • Phiên bản Accent 1.4 MT: 476 Triệu đồng
     
  • Phiên bản Accent 1.4 AT: 505 Triệu đồng
     
  • Phiên bản Accent 1.4 AT đặc biệt: 545 Triệu đồng 

 

Ưu điểm:

  • Thiết kế hiện đại, năng động, bắt mắt
     
  • Thiết bị hỗ trợ, tiện ích được trang bị nhiều hơn 
     
  • Công nghệ an toàn hiện đại có mặt ở các phiên bản 
     
  •  Giá bán hấp dẫn 
     

Nhược điểm:

  • Chưa nâng cấp về động cơ và hộp số
     
  • Hàng ghế sau chưa rộng rãi 


Đánh giá: Accent 2021 từ khi ra mắc đã được có sự đón nhận rất tốt từ phía nhà người tiêu dùng. Tuy nhiên, mẫu xe nào cũng tồn tại những ưu và nhược điểm, nếu tiêu chí của bạn dừng ở mức thiết kế đẹp, trang bị đầy đủ các tính năng tiện ích, an toàn thì đây là mẫu xe bạn nên có. 
 

2. Hyundai Elantra

 

Hyundai Elantra 2020 có những phản hồi tích cực, thì năm 2021 đã có những nhiều ưu điểm nổi bật ở phần thiết kế ngoại thất cũng như đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng của khách hàng hơn.

 

Đèn được thiết kế dạng hình tam giác kết hợp với lưới tản nhiệt dạng Cascading Grille, tạo cảm giác mạnh mẽ, cứng cáp. Ở phần đuôi xe bạn sẽ thấy sự thay đổi ngoại hình vượt bậc của Elantra, đèn hậu được thiết kế hình tia lửa ấn tượng. 

 

Hyundai Elantra 1.6MT năm 2021 

 

Giá bán: 
 

  • Phiên bản Hyundai Elantra 1.6MT: 580 triệu đồng 
     
  • Hyundai Elantra 1.6AT: 655 triệu đồng
     
  • Hyundai Elantra 2.0AT: 699 triệu đồng
     
  • Hyundai Elantra Sport: 769 triệu đồng


Ưu điểm: 

  • Thiết kế đẹp mắt, theo phong cách châu Âu
     
  • Động cơ mạnh mẽ
     
  • Không gian rộng rãi 
     
  • Trang thiết bị được nâng cấp, hiện đại hơn
     
  • Động cơ mạnh mẽ, vận hành ổn định
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu
     
  • Khả năng cách khá tốt


Nhược điểm:
 

  • Chất liệu nội thất chưa tốt


Đánh giá: Hyundai Elantra có 7 màu: trắng, bạc, đỏ, vàng, cát, ghi vàng, đen. Nhìn chung Elantra đa dạng mẫu mã, thiết kế bắt mắt, động cơ ấn tượng, trang thiết bị hiện đại, tiên tiến. Một mẫu xe sedan hạng C với tầm giá 500 triệu đồng, đáng để sở hữu.

Xem thêm: Phụ kiện xe Hyundai Elantra
 

3. Mazda 2
 

Mazda 2 là mẫu xe có phân khúc giá 400 triệu với dòng sedan và dòng Sport sẽ tầm 500 triệu. Nếu bạn để ý thì thiết kế ngoại thất của Mazda 2 qua các năm không có sự thay đổi chỉ trừ kích thước mâm xe là thay đổi. Một điểm cộng rất lớn cho Mazda 2 2021 là hệ thống trang bị an toàn hiện đại được đánh giá rất cao. 
 

Mazda 2 2021 sở hữu 4 màu: đỏ, trắng, xanh, nâu. có mặt trên 2 phiên bản Sedan và Sport.  Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 Deluxe - Phiên bản Mazda 2 Sport 1.5 Deluxe.
 

Phiên bản Mazda 2 Sport


Giá bán: 

+ Dòng Sedan
 

  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 AT: 479 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 Deluxe: 509 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 Luxury: 559 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 Premium: 599 triệu đồng
     

+ Dòng Sport
 

  • Phiên bản Mazda 2 Sport 1.5 Deluxe: 519 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sport 1.5 Luxury: 574 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sport 1.5 Premium: 619 triệu đồng
     

Ưu điểm

  • Thiết kế trẻ trung.
     
  • Kích thước linh hoạt.
     
  • Nội thất có nhiều tính năng mới được cải tiến.
     
  • Trang bị đầy đủ các tính năng an toàn nhất trong tầm giá và phân khúc xe.
     
  • Cảm giác lái tốt và có góc quan sát rộng.
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu.


Nhược điểm

  • Không có bệ tỳ tay. 
     
  • Khả năng cách âm chưa tốt.
     
  • Điều hoà cho hàng ghế sau cần cải thiện.
     

Nhận xét chung: Mazda 2 2021 với những thay đổi tích cực càng thu hút được nhiều sự quan tâm hơn tại Việt Nam. Trong phân khúc xe hạng B, Mazda 2 chưa bao giờ bị bỏ lại phía sau, mà còn cải tiến qua các năm.  
 

4. Suzuki Ertiga


Ra mắt tại thị trường Việt Nam vào 2019, Suzuki Ertiga thuộc dòng xe Mini MPV 7 đến từ thương hiệu Nhật Bản. Thiết kế ngoại thất của Ertiga 2021 có phần sang trọng, đẳng cấp hơn. Tại Indonesia thì mẫu xe này có tới 7 phiên bản, nhưng tại Việt Nam chỉ có 3 phiên bản.


Phần khoang lái có sự nâng cấp hơn, đẹp hơn so với những năm trước. Vô lăng được cách điệu ấn tượng hơn khi được bọc da và vân gỗ. Taplo mang đậm phong cách thực dụng, nhưng lại không có cảm giác “rẻ tiền”.
 

Mẫu xe Suzuki Ertiga 2021 

Giá bán: 

  • Phiên bản Ertiga MT (GL): 499 triệu đồng 
     
  • Phiên bản Ertiga Limited (GLX): 555 triệu đồng
     
  • Phiên bản Ertiga Sport: 559 triệu đồng 
     

Ưu điểm:

  • Thiết kế ngoại nội thất đẹp hơn 
     
  • Khoang cabin rộng rãi, đẹp mắt 
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu, vận hành tốt
     
  • Giá bán phù hợp
     

Nhược điểm:

  • Động cơ chưa ấn tượng.
     
  • Khoang hành lý còn hạn chế
     

Đánh giá chung: Đây là mẫu xe đáng mong đợi sẽ tạo ra thành tích trong phân khúc xe tầm giá 500 triệu. Dù còn những điểm chưa thực sự nổi bật, nhưng vẫn là mẫu xe đáng để sở hữu. Nếu bạn là người có tài chính eo hẹp nhưng vẫn muốn sở hữu một mẫu MPV gia đình thì mẫu xe này là một lựa chọn hoàn toàn phù hợp.


5. Suzuki XL7


Đây là mẫu xe thứ 2 đến từ nhà Suzuki có mặt tại danh sách xe giá 500 triệu. Có thể thấy thế mạnh của Suzuki là mẫu xe có tính thực dụng cao, độ bền tốt, phù hợp với người có tài chính ở mức trung bình. Suzuki XL7 thuộc dòng xe SUV hạng cỡ nhỏ với 7 chỗ, với diện mạo, chững chạc, cứng cáp, được trang bị hệ thống đèn LED thay vì dù Halogen. 


Nội thất bên trong có nhiều phần tương đồng với Suzuki Ertiga, chú ý ở vô lăng, nếu ở mẫu Ertiga là sự kết hợp của da và vân gỗ thì XL7 là sự bóng bảy của nhựa đen. Xe XL7 có 6 lựa chọn về màu: cam, đỏ đậm, trắng, đen, vàng đậm, xám và có 1 phiên bản Suzuki XL7 1.5 AT. 
 

 

Phiên bản Suzuki XL7 1.5 AT

Giá bán: 

  • Suzuki XL7 1.5 AT: 589 triệu đồng
     
  • Suzuki XL7 1,5 AT (ghế da): 599 triệu đồng
     

Ưu điểm
 

  • Giá bán hợp lý
     
  • Phong cách mạnh mẽ|
     
  • Trang bị tiện nghi, an toàn đủ dùng
     

Nhược điểm
 

  • Hệ thống cách âm chưa tốt
     
  • Chỉ có một phiên bản 
     
  • Động cơ chưa nổi bật 


Đánh giá chung: Mẫu xe vẫn đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng ở phân khúc giá 500 triệu, song chưa có gì quá nổi bật nhưng cũng được đánh giá tích cực từ khách hàng. 

Xem thêm: phụ kiện Suzuki XL7 


6. Suzuki Ciaz


Ciaz thuộc dòng xe sedan hạng B, toát lên vẻ sang trọng và đẳng cấp mặc dù giá bán của nó không cao. Phần đầu xe, bạn sẽ nhận thấy khả năng chiếu khi sử dụng đèn LED thay cho đèn Halogen như trước. 


Bên trong nội thất, ghế được bọc bằng da thay vì nỉ như một số mẫu xe khác cùng phân khúc, nhưng màn hình chỉ có 9 inch trong khi tầm phân khúc  Suzuki XL7 đang bị màn hình 10”. Suzuki Ciaz 2021 có 5 màu sơn gồm: Đen, Nâu, Trắng, Xám và Đỏ


Xe Suzuki Ciaz 2021 đầy cá tính


Giá bán: Cũng giống như Suzuki XL7, mẫu xe này chỉ có một phiên bản là Suzuki Ciaz 1.4L AT giá bán là 494 triệu đồng 


Ưu điểm
 

  • Thiết kế ngoại thất thể thao
     
  • Trang thiết bị đầy đủ
     
  • Kích thước tổng thể lớn, khoang cabin rộng
     

Nhược điểm
 

  • Khả năng cách âm chưa ổn 
     
  • Trang bị an toàn còn hạn chế


Đánh giá chung: Về mặt tổng thể ưu điểm của mẫu xe này khác nhiều nhưng nhược điểm cũng không phải ít. Nhưng với nhu cầu đi lại trong thành phố, tiết kiệm chi phí, động cơ ổn định thì mẫu xe này hoàn toàn có thể đáp ứng. 


7. Suzuki Swift


Với thiết kế đặc biệt, nhỏ gọn, linh hoạt trên mọi cung đường, Suzuki Swift dễ dàng chinh phục phái đẹp. Suzuki Swift là một mẫu xe hatchback hạng B có mặt tại Việt Nam khá sớm. 


Trang bị đèn pha LED dạng projector, cụm đèn hậu hình chữ C, phần đèn được chau chuốt khá kỹ. Kích thước nhỏ nhắn nhưng lại sở hữu bộ mâm 16 inch giúp nó trở nên bề thế và mạnh mẽ hơn.


Đối tượng khách hàng chính của mẫu xe này là nữ nên động cơ được trang bị là 1.2L, khá thấp so với nhiều mẫu cùng phân khúc. Công suất cực đại là là 83 mã lực và mô men xoắn là 113 Nm .

 

Suzuki 2021 phiên bản GLX 


Giá bán: Swift 2021 hiện tại Việt Nam chỉ duy nhất một phiên bản GLX với mức giá bán 549,9 triệu đồng.


Ưu điểm 

  • Thiết kế xe đẹp.
     
  • Xe nhỏ gọn, linh hoạt trên những con đường hẹp, dễ quay đầu.
     
  • Khung gầm chắc chắn, chạy ổn định ở tốc độ cao.
     

Nhược điểm 

  • Không gian cabin không quá rộng rãi.
     
  • Khoang hành lý nhỏ.
     
  • Động cơ 1.2L công suất thấp.
     
  • Cách âm kém.
     
  • Tầm nhìn của ghế lái hạn chế.
     
  • Thiếu nhiều trang bị an toàn.
     

Đánh giá: Diện mạo bắt mắt, gọn gàng, đường nét hài hòa, đậm phong cách của châu Âu. Phần nội thất bên trong được cho rằng chưa đẹp và đơn điệu thua xa phần ngoại thất. Nhưng tổng thể Swift có nét đặc trưng riêng nhất phân khúc giá 500 triệu, được coi là một làn gió mới. 

Xem thêm: Phụ kiện xe Suzuki Swift
 

8. Honda City


Honda City càng ngày có sự đột phá trong thiết kế ngoại thất nhiều hơn, bắt kịp xu hướng của giới trẻ. Mẫu xe mang phong cách thể thao, mạnh mẽ, năng động, cá tính. Với phiên bản xe City 2021 bạn sẽ thấy phần đầu xe được thiết kế hầm hố hơn, mới lạ hơn nhưng vẫn giữ được phong cách vốn có. 


Đầu xe được trang bị phần lưới tản nhiệt và cụm đèn pha nối liền với nhau. Bên trong Taplo và vô lăng được đánh giá cao về độ thẩm mỹ. Honda City sử dụng động cơ 1.5L, công suất 119 mã lực, mô-men xoắn cực đại 145 Nm. Mẫu xe có 6 màu, gồm: Trắng ngà, ghi bạc, titan, đỏ, xanh đậm, đen.
 

Honda City phá cách trong thiết kế


Giá bán:

  • Phiên bản Honda City 1.5 G: 529 triệu đồng 
     
  • Phiên bản Honda City 1.5 L: 569 triệu đồng
     
  • Phiên bản Honda City 1.5 RS: 599 triệu đồng
     

Ưu điểm:
 

  • Ngoại thất thể thao hơn
     
  • Trang bị nội thất hiện đại hơn
     
  • Không gian xe rộng rãi 
     
  • Khung gầm chắc chắn, chạy ổn định


Nhược điểm:
 

  • Khả năng cách âm chưa tốt 
     
  • Không có phiên bản động cơ Turbo 1.0
     
  • Hàng ghế sau không điều chỉnh gập được 
     
  • Phanh sau vẫn dùng tang trống


Đánh giá: City ở thế hệ thứ 5 có sự đổi đáng kể về ngoại hình. Trang thiết bị nội thất được quan tâm nhiều, với 3 phiên bản G, L, RS giúp người dùng dễ dàng lựa chọn phù hợp với phong cách cá nhân. 

Xem thêm: Phụ kiện xe Hondai City


9. Kia Rondo


Ra mắt vào 1999, trải qua 2 thập kỷ Kia Rondo 2021 đang ở thế hệ thứ 3. Mẫu xe thuộc mẫu MPV cỡ nhỏ 7 chỗ theo phong cách Châu Âu. Với phần đầu xe, lưới tản nhiệt có hình mũi hổ đặc trưng của nhà KIA. Đối tượng khách hàng của Kia Rondo là những gia đình ở đô thị.


Phần nội thất được làm theo hướng tiện nghi và thực dụng, các công nghệ an toàn, tiện ích được trang bị đầy đủ cho một chiếc xe MPV dân dụng. Kia Rondo 2021 có 8 màu: trắng, bạc, nâu, đen, vàng cát, vàng đồng, xanh, đỏ.
 

Phiên bản Kia Rondo 2.0 GMT 2021 


Giá bán:
 

  • Phiên bản Kia Rondo 2.0 GMT: 559 triệu đồng
     
  • Phiên bản Kia Rondo 2.0 GAT Deluxe: 655 triệu đồng
     

Ưu điểm:
 

  • Thiết kế thanh lịch, sang trọng 
     
  • Kích thước nhỏ gọn, phù hợp
     
  • Trang bị hiện đại so với tầm giá
     
  • Động cơ 2.0L mạnh mẽ nhất
     
  • Khả năng cách âm tương đối tốt


Nhược điểm

  • Không gian nhỏ.
     
  • Hệ thống trang bị an toàn hạn chế.
     
  • Không có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, phanh tự động…
     
  • Nội thất đa số bằng nhựa nên dễ bị trầy xước 


Đánh giá chung: Nếu bạn muốn mua một chiếc xe gia đình thì Kia Rondo là một lựa chọn nổi bật, đặc biệt gia đinh có 5 người trở nên nhưng tài chính không nhiều. 

Xem thêm: phụ kiện xe Kia Rondo 


10. Kia Cerato


Kia Cerato là mẫu xe Sedan hạng C có 5 chỗ ngồi. Diện mạo thể thao, mạnh mẽ vẫn là phần lưới tản nhiệt hình mũi hổ. Đèn trước được trang bị trên 3 phiên bản MT, Deluxe, Luxury là đèn Halogen Projector, còn Premium là đèn LED.


Ở mẫu xe này được sở hữu 6 màu xe: Đỏ, Xanh đen, Trắng, Đen, Bạc, Xám kim loại với 4 phiên bản dễ dàng cho người mua lựa chọn.
 

Phiên bản Kia Cerato 2021


Giá bán:

  • Phiên bản Kia Cerato MT: 544 triệu đồng
     
  • Phiên bản Kia Cerato AT Deluxe: 584 triệu đồng
     
  • Phiên bản Kia Cerato AT Luxury: 639 triệu đồng
     
  • Phiên bản Kia Cerato Premium: 685 triệu đồng


Ưu điểm: 

  • Ngoại hình đậm chất thể thao 
     
  • Thiết kế nội thất sang trọng
     
  • Không gian khá rộng rãi
     
  • Động cơ tốt
     
  • Khung gầm chắc chắn 
     
  • Khả năng cách âm cải thiện hơn 


Nhược điểm:
 

  • Khả năng vận hành chưa thật ấn tượng 
     
  • Thiết bị an toàn cần trang bị nhiều hơn 


Đánh giá: Kia Cerato được biết đến là xe ô tô giá bán thấp nhất phân khúc hạng C. Với giá phù hợp, động cơ 1.6L kết hợp phần không gian xe rộng rãi đã không chỉ chinh phục được khách hàng mua để mà còn có thể kinh doanh dịch vụ chạy xe grab, taxi...


11. Toyota Vios


Đối đầu với nhiều mẫu xe hạng B ở phân khúc giá 400 triệu, nhưng Toyota Vios vẫn thể hiện mình là đối thủ nặng ký. Trong năm nay, Toyota Vios đã có những đường nét sắc sảo và cứng cáp hơn, các trang thiết bị tiện nghi và an toàn được bổ sung cập nhật thêm nhiều tính năng hiện đại, đạt cả chuẩn 5 sao ASEAN NCAP. 


Sự trẻ trung của Vios 2021 dễ dàng được nhìn thấy ở vẻ bề ngoài đã phá vỡ được cái mắc “bảo thủ” vốn có của Toyota. Vios 2021 được trang bị là khối động cơ xăng 1.5L công suất tối đa 107 mã lực đi kèm với mô men xoắn cực đại là 140 Nm cho những chuyến hành trình thoải mái nhất.

 
Toyota Vios 2021 nâng cấp tính an toàn cho người dùng 

Toyota Vios 2021 nâng cấp tính an toàn cho người dùng 


Giá bán: 

  • Phiên bản Vios 1.5GR-S (thể thao) : 630 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5G CVT: 581 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E CVT (7 túi khí):  550 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E CVT (3 túi khí): 531 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E MT (7 túi khí): 495 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E MT (3 túi khí): 478 triệu đồng


Ưu điểm:

  • Thiết kế hiện đại
     
  • Nội thất rộng rãi, thoải mái 
     
  • Khả năng an toàn đạt được chứng nhận của Asean NCAP
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu 
     
  • Động cơ bền bỉ


Nhược điểm:

  • Giá bán khá cao 
     
  • Khả năng vận hành chưa ổn định khi chạy ở tốc độ cao 
     
  • Khả năng cách âm chưa cao 
     
  • Trang bị an toàn thiếu một số hệ thống cần thiết


Đánh giá: Cuộc chiến của các mẫu xe Hạng B chưa bao giờ hạ nhiệt, các hãng lần lượt cho ra những mẫu xe mới với mức giá khởi điểm không cao, nhưng vị trí Toyota Vios khó bị lật đổ từ thiết kế cho đến chất lượng không hề kém cạnh bất kỳ mẫu nào. 

Xem thêm: Phụ kiện xe Toyota Vios 2021


12. Toyota Avanza


Toyota Avanza là mẫu MPV 7 chỗ cỡ nhỏ. Thiết kế diện mạo bên ngoài có thân xe khá đơn giản. Phần đèn trước, ở phiên bản 1.3 MT được lắp đặt đèn Halogen và còn phiên bản 1.5 AT được trang bị đèn LED. 


Một sự thay đổi khá tốt ở phần đuôi xe vì đã có diện mạo ưa nhìn hơn với sự cải tiến ấn tượng đến từ phía nhà sản xuất. Động cơ xăng 1.3L, công suất 95 mã lực với mô men xoắn 121Nm với mức tiêu thụ nhiên liệu rất thấp. Mẫu xe Avanza có tới 6 màu sắc để lựa chọn như: bạc, be, đen, xanh, xám, trắng. 

Phiên bản Toyota Avanza 


Giá bán:

  • Phiên bản Toyota Avanza 1.3 MT: 544 triệu đồng 
     
  • Phiên bản Toyota Avanza 1.5 AT: 612 triệu đồng 
     

Ưu điểm:
 

  • Thiết kế nội ngoại thất có cải tiến hơn
     
  •  Khoang hành lý có dung tích lớn
     
  • Vận hành tốt, động cơ mạnh mẽ
     
  • Tiêu tốn ít nhiên liệu
     
  • Giá bán rẻ hơn so với các mẫu xe cùng phân khúc


Nhược điểm:
 

  • Không gian còn chật hẹp 
     
  • Trang thiết bị tiện ích, an toàn chưa nhiều 


Đánh giá chung: Mẫu xe Avanza sở hữu phần diện mạo giống với mẫu Innova nhưng bị đánh giá là không còn kém xa “người anh” Tuy nhiên mẫu xe mang tính tiện dụng và tiết kiệm chi phí dành cho những gia đình đô thị.


13. Mitsubishi Xpander


Vào giữa năm 2018, Mitsubishi đã trình làng mẫu xe Xpander tại thị trường Việt Nam. Trải qua 3 năm mở bán, mẫu xe này đã lập ra nhiều doanh thu khủng một đối thủ khiến nhiều mẫu xe cùng phân khúc phải dè chừng.


Với ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield, Mitsubishi Xpander đã ghi dấu ấn mạnh mẽ cho người dùng tại Việt Nam. Xpander được sở hữu ngoại hình trẻ trung, bắt mắt và cứng cáp. Khoang lái Xpander được sắp đặt khoa học, chú ý để những chi tiết quan trọng ở vị trí dễ dàng sử dụng.
 

Ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield của Mitsubishi Xpander


Giá bán:

  • Mẫu xe Xpander 1.5 AT phiên bản đặc biệt: 630 triệu đồng 
     
  • Mẫu xe Xpander 1.5 AT: 630 triệu đồng
     
  • Mẫu xe Xpander 1.5 MT: 555 triệu đồng 

 

Ưu điểm:

  • Kích thước rộng lớn
     
  • Không gian xe rộng rãi
     
  • Hiệu suất động cơ tốt, vận hành ổn định 
     
  • Hỗ trợ các tính năng tiện ích và an toàn đầy đủ 
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu


Nhược điểm:

  • Di chuyển chủ yếu ở trong thành phố 
     
  • Đèn pha xe dễ dính bẩn 
     
  • Điều hòa cần cải thiện hơn 


Đánh giá chung: Một chiếc xe có khả năng vận hành bền bỉ, an toàn và khả năng tiết kiệm nhiên liệu cực tốt. Đặc biệt ở Xpander kể từ khi ra mắt cho đến nay, thì chưa ghi nhận chiếc xe nào bị thu hồi về các lỗi liên quan đến động cơ, phanh hay khung gầm.

Xem thêm: Phụ kiện xe Mitsubishi Xpander 


So sánh các mẫu xe 500 triệu 

1. Trang bị ngoại thất:
 

xxxTrang bị ngoại thất

Đèn trước

Đèn tự động bật/tắt

Đèn tự động cân bằng góc chiếu

Mâm

Hyundai Accent 1.4 AT ĐB

Bi-Halogen

Không

16 inch

Mazda 2 1.5L Premium

LED

15 inch

Suzuki Ciaz

Bi-LED

Không

Không

16 inch

Suzuki Swift GLX

Bi-LED

Không

Không

16 inch

Honda City RS

LED

Không

Không

15 inch

Toyota Vios G

LED

Không

15 inch

Kia Cerato 1.6 AT Deluxe

Bi-Halogen

Không

Không

17 inch

Hyundai Elantra 1.6 MT

Halogen

Không

15 inch

Toyota Avanza MT

Halogen

Không

Không

14 inch

Kia Rondo GMT

Bi-Halogen

Không

Không

17 inch

Suzuki Ertiga Sport

Bi-Halogen

Không

Không

15 inch

Suzuki XL7 GLX

LED

Không

Không

16 inch

Mitsubishi Xpander MT

Halogen

Không

Không

16 inch


Nhận xét: Các mẫu xe ở phân khúc giá 500 triệu đèn chủ yếu là Halogen hoặc LED, mâm có kích thước dao động từ 14 inch - 17 inch, khả năng tự động bật tắt đèn chỉ có Mazda 2 được trang bị. 
 

2.Trang bị nội thất:
 

Trang bị nội thất

Ghế

Giải trí

Điều hoà

Hyundai Accent 1.4 AT ĐB

Da

Màn hình 8” – 6 loa

Tự động

Mazda 2 1.5L Premium

Da

Màn hình 7” – 6 loa

Tự động

Suzuki Ciaz

Da cao cấp

Màn hình 9” – 6 loa

Tự động

Suzuki Swift GLX

Nỉ

Màn hình 7” – 6 loa

Tự động

Honda City RS

Da pha nỉ

Màn hình 8” – 8 loa

Tự động

Toyota Vios G

Da

Màn hình 7” – 6 loa

Tự động

Kia Cerato 1.6 AT Deluxe

Da

Màn hình tiêu chuẩn – 6 loa

Chỉnh tay

Hyundai Elantra 1.6 MT

Nỉ cao cấp

Màn hình 7” – 6 loa

Chỉnh tay

Toyota Avanza MT

Nỉ

Màn hình tiêu chuẩn – 4 loa

Chỉnh tay

Kia Rondo GMT

Nỉ

Màn hình 8” – 6 loa

Chỉnh tay

Suzuki Ertiga Sport

Nỉ

Màn hình 10” – 6 loa

Tự động

Suzuki XL7 GLX

Nỉ

Màn hình 10” – 6 loa

Tự động

Mitsubishi Xpander MT

Nỉ

Màn hình tiêu chuẩn – 4 loa

Chỉnh tay


Nhận xét chung: Phần ghế ở các mẫu xe này đa số là bằng Nỉ với đặc tính là khá nóng, có mùi và dễ bám bụi sau thời gian ngắn sử dụng. Hệ thống điều hòa đa phần là tự động. Khi nhìn trên bảng, Suzuki đã có phần màn hình 10’ lớn nhất trong các mẫu cùng phần khúc giá, có thể đánh giá là Suzuki đang chú trọng hơn để nâng cấp phần nội thất. 


3. Động cơ và hộp số:
 

Thông số kỹ thuật

Động cơ

Công suất

Hộp số

Hyundai Accent 1.4 AT ĐB

1.4L

100 mã lực

6AT

Mazda 2 1.5L Premium

1.5L

110 mã lực

6AT

Suzuki Ciaz

1.4L

91 mã lực

4AT

Suzuki Swift GLX

1.2L

82 mã lực

CVT

Honda City RS

1.5L

119 mã lực

CVT

Toyota Vios G

1.5L

107 mã lực

CVT

Kia Cerato 1.6 AT Deluxe

1.6L

128 mã lực

6AT

Hyundai Elantra 1.6 MT

1.6L

128 mã lực

6MT

Toyota Avanza MT

1.3L

94 mã lực

5MT

Kia Rondo GMT

2.0L

158 mã lực

6MT

Suzuki Ertiga Sport

1.5L

103 mã lực

4AT

Suzuki XL7 GLX

1.5L

103 mã lực

4AT

Mitsubishi Xpander MT

1.5L

104 mã lực

4AT


Nhận xét: Nhìn chung các mẫu xe được chú trọng phần động cơ và hộp số nhiều hơn. Động cơ và công suất của Kia Rondo GMT đang đứng đầu phân khúc.


4. Trang bị an toàn:
 

Trang bị an toàn

Cân bằng điện tử

Khởi hành ngang dốc

Camera lùi

Túi khí

Hyundai Accent 1.4 AT ĐB

6

Mazda 2 1.5L Premium

6

Suzuki Ciaz

Không

Không

6

Suzuki Swift GLX

Không

Không

6

Honda City RS

6

Toyota Vios G

7

Kia Cerato 1.6 AT Deluxe

Không

Không

Không

2

Hyundai Elantra 1.6 MT

Không

Không

2

Toyota Avanza MT

Không

Không

Không

2

Kia Rondo GMT

Không

Không

Không

2

Suzuki Ertiga Sport

2

Suzuki XL7 GLX

2

Mitsubishi Xpander MT

Không

2


Nhận xét: Các nhà sản xuất đã nâng cấp các trang thiết bị an toàn nhiều hơn. Toyota Vios G có túi khí nhiều nhất trong các mẫu xe bảng trên, với số lượng là 7 túi, có hệ thống cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc và camera lùi. 
 


Xe ô tô mới giá 500 triệu, nên mua xe nào?


Đây là 13 mẫu xe trong phân khúc giá 500 triệu đang được rất nhiều người dùng tại Việt Nam quan tâm. Ban sẽ thấy được với mức giá đó không chỉ mua được các mẫu xe hạng B mà còn có cả hạng C. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và sở thích cá nhân mà bạn có thể lựa chọn:
 

  • Đối với hạng B: sẽ có xe Hyundai Accent, Mazda 2, Suzuki Ciaz, Honda City, Toyota Vios. 
     

  • Đối với hạng C: Hyundai Elantra, Suzuki XL7, Kia Cerato. 
     

  • Đối với hạng M: Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza, Suzuki Ertiga.
     

Nếu bạn đang muốn sở hữu mẫu xe thuộc hạng B dòng xe Sedan sẽ có 3 ứng viên sáng giá cho vị trí này: Toyota Vios, Honda City, và Hyundai Accent. Từ thiết kế cho đến chất lượng đều được đánh giá rất cao. 
 

Còn nếu bạn là người có gia đình, muốn mua một xe 7 chỗ cho tổ ấm của mình thì Mitsubishi Xpander sẽ là một ứng viên sáng giá để bạn lựa chọn, từ diện mạo cá tính, tiết kiệm nhiên liệu, độ bền bỉ cao, và được xếp vào mẫu xe có doanh số bán đứng vị trí nhất nhì trong bảng dòng xe dân dụng cỡ nhỏ tại Việt Nam. 
 

Ngoài ra khi mua xe về, bạn cần phải lắp đặt thêm một số phụ kiện mà sản xuất không trang bị nhưng nó lại vô cùng cần thiết hỗ trợ cho bạn khi đi đường. Bạn có thể tham khảo một số bài viết của Fastauto nhé!

Xem thêm các bài viết:

* 300 triệu mua xe gì? 

* 400 triệu mua xe gì? 

Fastauto trên mạng xã hội:

Twitter:  https://twitter.com/fastautovn
Linkedin:  https://www.linkedin.com/in/fastautovn/
Tumblr:  https://fastauto.tumblr.com/
Pearltress:  https://www.pearltrees.com/fastauto
MySpace:  https://myspace.com/fastautovn
Mix:  https://mix.com/fastauto
Pinterest:  https://www.pinterest.com/fastautovn/
Scoop:  https://www.scoop.it/u/fastauto
Diigo:  https://www.diigo.com/user/fastauto
Issu:  https://issuu.com/fastautovn
Reddit:  https://www.reddit.com/user/fastautovn
Allmyfaves:  https://www.allmyfaves.com/fastautovn/

Tác giả: Thi Trần
0934283879