Tầm 400 triệu mua xe gì ? Nên mua hay không xe cũ giá 400 triệu ?

Top những mẫu xe tầm giá 400 triệu 2021

Top những mẫu xe tầm giá 400 triệu 2021

Ngày đăng 17/10/2021

  1. Mục lục (Ẩn/Hiện)
  2. So sánh các mẫu xe tầm giá 400 triệu     
  3. Nên mua xe cũ giá 400 triệu hay không?

Có tầm 400 triệu mua xe gì ? Những lưu ý khi mua xe cũ giá 400 triệu

 

Trong những năm gần đây, tình hình dịch bệnh phức tạp đi kèm với tình hình tài chính khá eo hẹp đã khiến nhiều ngườ i đắn đo suy nghĩ khi mua xe ô tô hay không. Nên mua xe gì tầm giá 400 triệu? Sau đây Fastauto mang đến cho bạn "Top 10 mẫu xe đang chiếm giữ ưu thế" trong phân khúc này: 

 


Top những mẫu xe ô tô giá 400 triệu

1. Hyundai Grand i10

 

Mẫu xe đến từ đất nước Hàn Quốc, được đánh giá là mẫu xe có doanh số bán kỷ lục tại Việt Nam. Grand i10 có mặt ở hai dòng xe Sedan và Hatchback được đánh giá là mẫu xe phù hợp sử dụng cho cá nhân hoặc gia đình. Phần đầu sở hữu thiết kế lưới tản nhiệt mạ crôm với biểu tượng hình chữ “H”. Thân xe được thiết kế nhỏ gọn, linh động nhưng không kém năng động, hiện đại. 

 

Bên trong nội thất là một không gian rộng rãi, thoải mái được trang bị các công nghệ tiên tiến hỗ trợ người lái. Mẫu mã đa dạng cũng góp phần giúp Hyundai Grand i10 trở thành mẫu xe được yêu thích hiện nay, sở hữu 6 màu: Trắng, Bạc, Đỏ, Cam, Xanh, Vàng. 

 

Phiên bản Hyundai Grand i10 

 

Giá xe:

  • Phiên bản MT Base 1.2L AT (hatchback): 360 triệu đồng
     
  • Phiên bản MT 1.2L AT (hatchback): 405 triệu đồng
     
  • Phiên bản AT 1.2L AT (hatchback): 435 triệu đồng
     
  • Phiên bản MT Base 1.2L AT (sedan): 380 triệu đồng
     
  • Phiên bản MT 1.2L AT (sedan): 425 triệu đồng
     
  • Phiên bản AT 1.2L AT (sedan): 455 triệu đồng
     

Ưu điểm:

  • Không gian nội thất rộng rãi 
     
  • Trang thiết bị nội thất hiện đại
     
  • Động cơ bền bỉ, vận hành có tính ổn định cao
     
  • Được trang bị hệ thống kiểm soát hành trình (cruise control)
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu
     
  • Chi phí bảo hành thấp 
     

Nhược điểm:

  • Hệ thống điều hòa chỉnh tay 
     
  • Chất lượng âm thanh và màn hình trang bị chưa được tốt
     

Đánh giá tổng thể: Phong phú về mẫu mã, tiết kiệm nhiên liệu, trang thiết bị đầy đủ, giá rẻ không quá ngạc nhiên khi đây là mẫu xe được ưa chuộng ở nhiều quốc gia. Đây là mẫu xe có thể giúp bạn giải quyết câu hỏi “ Xe tầm giá 400 triệu có tốt bền hay không?” 
 

2. Kia Morning
 

Để đem đến sự mới lại thì Kia đã bổ sung thêm 2 phiên bản thể thao Kia Morning là GT-Line và X-Line. Diện mạo năng động, trẻ trung, thể thao đã thu hút nhiều sự quan tâm của những ai yêu thích dòng xe Hatchback hạng A. Lưới tản nhiệt vẫn giữ thiết kế hình mũi hổ viền mạ crom cứng cáp, kết hợp với phần đèn pha Halogen Projector nổi bật. Phiên bản GT-Line và X-Line có 8 màu: Trắng, Bạc, Xám, Vàng, Xanh mạ, Xanh, Cam, Đỏ.  

 

 
Phiên bản X-Line

 

 

Phiên bản GT-Line 

 

Giá xe:

  • Phiên bản MT: 304 triệu đồng
     
  • Phiên bản Standard AT: 329 triệu đồng
     
  • Phiên bản Deluxe: 349 triệu đồng
     
  • Phiên bản Luxury: 383 triệu đồng
     
  • Phiên bản GT-Line: 439 triệu đồng
     
  • Phiên bản X-Line: 439 triệu đồng
     

Ưu điểm:

  • Thiết kế thể thao, năng động
     
  • Thiết bị an toàn ở mức cơ bản
     
  • Nội thất đa dạng chia nhiều phiên bản
     
  • Nhỏ gọn, tính linh hoạt cao 
     

Nhược điểm:
 

  • Không gian bên trong khá chật 
     
  • Khả năng cách âm không có 
     

Đánh giá tổng thể: Dù ở phiên bản, thì Kia Morning đã ở hai phiên bản thể thao Kia Morning X-Line và GT-Line, khi thiết kế có phần nổi bật trong phân khúc, đáp ứng nhu cầu thể hiện cá tính, phong cách riêng cho ai yêu thích mẫu xe Hatchback. Tuy nhiên việc trang bị các thiết bị công nghệ còn hạn chế. 
 

3. Honda Brio

 

Khi mới xuất hiện Honda Brio được đánh giá là đối thủ nặng ký của Vinfast Fadil. Với thiết kế cứng cáp, mạnh mẽ đặc biệt giá bán khởi điểm của mẫu xe này khá cao so với Toyota Wigo, Suzuki Celerio, Hyundai i10, Kia Morning,... Đặc trưng với 6 màu xe: Trắng, bạc, đỏ, vàng, cam, đỏ cá tính. 


Điểm cộng cho phần điều hòa dạng tự động, thay vì chỉnh cơ như nhiều mẫu xe khác. Honda Brio được trang bị động cơ dung tích 1.2L với công suất tối đa 89 mã lực cùng mô-men xoắn cực đại đạt 110Nm.
 

 Phiên bản Honda Brio 2021 bản G  

Giá bán:

  • Phiên bản Honda Brio G: 418 triệu đồng 
     
  • Phiên bản Honda Brio RS: 448 triệu đồng 
     
  • Phiên bản Honda Brio RS (2 màu): 452 triệu đồng 
     

Ưu điểm:

  • Thiết kế bắt mắt
     
  • Không gian nội thất rộng rãi
     
  • Khả năng cách âm được cải thiện
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu
     

Nhược điểm:
 

  • Nội thất bên trong đơn giản và thiếu nhiều tiện nghi.
     
  • Không có bệ tỳ tay trung tâm
     
  • Vô-lăng trả chậm
     

Đánh giá: Về cơ bản Honda Brio đang ngày càng được hoàn thiện từ diện mạo cho đến nội thất bên trong. Honda Brio hướng đến là những người trẻ năng động, ưa thích kiểu dáng hiện đại thể thao. 
 

4. Kia Soluto


Dòng xe Sedan hạng B có giá bán dưới 500 triệu đồng được xem là phân khúc xe ô tô bán chạy hàng đầu tại thị trường Việt Nam. Kia đã không bỏ qua cơ hội khi đưa mẫu xe Kia Soluto vào phân khúc này. Soluto mang phong cách trẻ trung, năng động, tích hợp nhiều trang bị hỗ trợ, tiện ích hiện đại như: Android Auto và Apple CarPlay, màn hình 7inch, hrjr thống âm thanh 6 loa,.. 

Màu sắc ở Kia Soluto được chia làm hai dạng: Soluto MT với hai màu trắng, bạc và các phiên bản còn lại có 6 màu: Bạc, trắng, đen, vàng, đỏ, xanh. 
 

Chiêm ngưỡng vẻ đẹp Kia Soluto 

 


Giá bán: 

  • Phiên bản Kia Soluto MT: 369 triệu đồng
     
  • Phiên bản Kia Soluto MT Deluxe: 404 triệu đồng
     
  • Phiên bản Kia Soluto AT Deluxe: 429 triệu đồng
     
  • Phiên bản Kia Soluto AT Luxury: 469 triệu đồng


Ưu điểm:

  • Vô-lăng xe nhẹ nhàng 
     
  • Động cơ có độ vọt
     
  • Mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm
     
  • Giá bán xe rẻ 
     
  • Thiết kế ngoại nội thất đều rất bắt mắt
     
  • Không gian rộng rãi
     

Nhược điểm:
 

  • Khả năng cách âm xe chưa được tốt
     
  • Ghế trước không có gác tay 
     
  • Tựa đầu ghế sau cố định
     
  • Cốp xe chưa có nút bấm cửa


Nhận xét chung: KIA Soluto là một lựa chọn hợp lý dành cho những gia đình có nguồn thu nhập tầm trung. Mặc dù chưa có sự nổi bật như người anh em cùng nhà Kia Morning, nhưng Soluto đã thổi thêm một làn gió mới vào phân khúc xe sedan hạng B.
 

5. Mitsubishi Attrage


Mitsubishi Attrage là dòng xe phân khúc sedan hạng B với mức tiêu thụ nhiên liệu cực thấp, chi phí bảo dưỡng không cao, giúp nó trở thành mẫu xe được yêu thích hiện này. Ở phân khúc hạng B thì Mitsubishi Attrage vừa đủ cho gia đình nhỏ 3 - 4 người sống ở các thành phố lớn. 
 

Động cơ 1.2L với công suất cực đại 78 mã lực. Attrage trang bị đầy đủ các thiết bị phù hợp với nhu cầu đi lại hàng ngày đặc biệt màn hình 7 inch cảm hứng hỗ trợ Apple CarPlay. Giống như nhiều mẫu xe khác thì Mitsubishi Attrage cũng chia làm 3 phiên bản với mức giá khác nhau.
 

Mitsubishi Attrage đến từ Nhật Bản 
 

Giá bán:

  • Phiên bản MT: 375 triệu đồng
     
  • Phiên bản CVT: 460 triệu đồng
     
  • Phiên bản CVT Premium: 485 triệu đồng
     

Ưu điểm:

  • Không gian nội thất rộng rãi 
     
  • Giá bán phù hợp
     
  • Thiết kế bắt mắt, sang trọng 
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu 
     

Nhược điểm:

  • Khả năng cách âm chưa tốt 
     
  • Vô lăng trả chậm 
     
  • Tổng thể chưa được cân đối 
     
  • Động cơ 1.2L làm khả năng tăng tốc bị hạn chế hơn động cơ 1.4L hay 1.5L
     

Đánh giá chung:  Mitsubishi Attrage là sự lựa chọn phù hợp cho những ai muốn sở hữu một chiếc sedan hạng B giá rẻ, tiết kiệm nhiên liệu, linh hoạt trên những cung đường đông đúc. Năm 2021, mẫu xe này đã có một diện mạo mới và thêm vào một số công nghệ - tiện nghi so với  trước đây rất nhiều.
 

6. Hyundai Accent

Hyundai Accent có 2 dòng xe là sedan và hatchback. Ra mắt từ 2017 và trải qua 5 thế hệ gây được tiếng vang không chỉ tại Việt Nam mà còn nhiều quốc gia khác. Accent với 6 màu cơ bản, gồm: đỏ, bạc, đen, trắng, vàng cát, vàng be. 
 

Phần đầu xe, bộ lưới tản nhiệt được thay đổi thành hình thang ngược, góc cạnh và mở rộng sang hai bên. Động cơ 1,4 lít cùng với công suất 100 mã lực và mô-men xoắn 132 Nm, hộp số tự động hoặc số sàn đều 6 cấp.
 

Hyundai Accent mang phong cách thể thao, cá tính


Giá bán:

  • Phiên bản Accent 1.4MT tiêu chuẩn: 426 triệu đồng
     
  • Phiên bản Accent 1.4 MT: 472 triệu đồng 
     
  • Phiên bản Accent 1.4 AT: 501 triệu đồng
     
  • Phiên bản Accent 1.4 AT Đặc biệt: 542 triệu đồng
     

Ưu điểm:
 

  • Ngoại hình thể thao, hiện đại 
     
  • Trang bị nhiều tính năng hiện đại
     
  • Giá bán hấp dẫn
     
  • Khả năng cách âm tốt
     

Nhược điểm
 

  • Không có cải tiến về động cơ và hộp số
     
  • Khả năng vận hành chưa ổn định
     

Đánh giá chung: Tuy có nhiều ý kiến trái chiều về Hyundai Accent nhưng không thể phủ nhận mẫu xe này có những điểm vượt trội. Nhìn chung, nếu bạn đang muốn sở hữu một chiếc sedan để thuận tiện cho việc đi lại đây là mẫu xe đáng để bạn lựa chọn.
 

7. Toyota Vios


Mặc dù đối đầu với nhiều mẫu xe hạng B nằm trong phân giá 400 triệu, nhưng Toyota Vios vẫn giữ được vị trí top đầu. Trong năm nay thì Toyota Vios đã có những đường nét sắc sảo và cứng cáp hơn, các trang thiết bị tiện nghi và an toàn được bổ sung cập nhật thêm nhiều tính năng hiện đại, đạt cả chuẩn 5 sao ASEAN NCAP. 


Lưới tản nhiệt được thiết kế mới lạ tạo cảm giác cứng cáp, mạnh mẽ cho xe. Hệ thống chiếu sáng được cải thiện khác nhiều, đối với phiên bản GR-S, G CVT sử dụng đèn LED tăng khả năng chiếu sáng. 
 

Mẫu xe Toyota Vios 2021 


Giá bán: 

  • Phiên bản Vios 1.5GR-S (thể thao) : 630 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5G CVT: 581 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E CVT (7 túi khí):  550 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E CVT (3 túi khí): 531 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E MT (7 túi khí): 495 triệu đồng
     
  • Phiên bản Vios 1.5E MT (3 túi khí): 478 triệu đồng
     

Ưu điểm:

  • Thiết kế hiện đại
     
  • Nội thất rộng rãi, thoải mái 
     
  • Khả năng an toàn đạt được chứng nhận của Asean NCAP
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu 
     
  • Động cơ bền bỉ
     

Nhược điểm:

  • Giá bán khá cao 
     
  • Khả năng vận hành chưa ổn định khi chạy ở tốc độ cao 
     
  • Khả năng cách âm chưa cao 
     
  • Trang bị an toàn thiếu một số hệ thống cần thiết
     

Đánh giá tổng thể: Cuộc chiến của các mẫu xe Hạng B chưa bao giờ hạ nhiệt, các hãng lần lượt cho ra những mẫu xe mới với mức giá khởi điểm không cao, nhưng vị trí Toyota Vios khó bị lật đổ từ thiết kế cho đến chất lượng không hề kém cạnh bất kỳ mẫu nào. Bạn có thể lựa chọn thêm những phụ kiện cho xe Toyota Vios, nâng cấp thêm trải nghiệm giải trí, an toàn, tiện ích trên xe. 
 

8. Mazda 2


Một trong những mẫu xe được săn đón rất nhiều tại Việt Nam. Diện mạo ấn tượng đặc biệt là phần đèn được trang bị bóng LED trông thon gọn. Mazda 2 có mặt ở cả hai phiên bản sedan và hatchback. Mazda 2 sở hữu 7 màu sắc: trắng, bạc, nâu, xám xanh, xanh ngọc, đen và đỏ giúp bạn dễ dàng lựa chọn 
 

Điểm nổi bật nhất của mẫu xe này là: đèn sương mù Led và 6 túi khí hiện đại tăng mức độ an toàn xe tăng gấp nhiều lần. Phần lưới tản nhiệt của Mazda 2 góp phần làm vẻ đẹp của xe khi được thiết kế hình đôi cánh, mạ crom tăng thêm vẻ đẹp cho phần đầu xe. 
 

Mẫu xe Mazda 2 2021 

Giá bán: 

  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 AT: 479 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 Deluxe: 509 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 Luxury: 559 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sedan 1.5 Premium: 599 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sport 1.5 Deluxe : 519 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sport 1.5 Luxury: 574 triệu đồng
     
  • Phiên bản Mazda 2 Sport 1.5 Premium: 619 triệu đồng


Ưu điểm

  • Thiết kế trẻ trung.
     
  • Kích thước linh hoạt
     
  • Nội thất thêm nhiều tính năng mới nâng cấp 
     
  • Trang bị đầy đủ các tính năng an toàn nhất trong tầm giá và phân khúc xe
     
  • Góc quan sát rộng
     
  • Tiết kiệm nhiên liệu
     

Nhược điểm

  • Không có bệ tỳ tay 
     
  • Khả năng cách âm chưa thật sự tốt
     
  • Điều hoà cho hàng ghế sau chưa có 
     

Đánh giá chung: Mẫu xe này đã rất nhiều khách hàng hài lòng với phiên bản trong 2021, vì hầu như các thiết kế bên ngoài đều được chăm chút kỹ lưỡng, nội thất bên trong cũng được trang bị nhiều hơn. Ở phân khúc giá 400 triệu như Mazda 2 đã làm rất tốt vượt xa được nhiều đối thủ cùng phân khúc.
 

9. Toyota Wigo


Toyota Wigo là mẫu xe thứ 2 của thương hiệu Toyota đã góp mặt trong phân khúc giá 400 triệu hiện nay. Toyota Wigo là mẫu xe city car có kiểu dáng Hatchback với thiết kế nhỏ gọn, trẻ trung. Kích thước có phần nhỉnh hơn Kia Morning một chút. Trong năm 2021 mẫu xe này đã có một số thay đổi về phần thiết kế ngoại thất, điển hình là phần thân xe có những đường gân nhẹ, phía đuôi xe mang hơi hướng thể thao. Xe Toyota Wigo sẽ có 7 bảy màu: Cam, Đỏ, Vàng, Trắng, Bạc, Xám, Đen. 
 

Phiên bản Toyota Wigo năm nay 


Giá bán: 

  • Wigo 1.2MT: 352 triệu đồng
     
  • Wigo 1.2AT: 384 triệu đồng 


Ưu điểm:
 

  • Thiết kế nhỏ gọn, sang trọng, hiện đại
     
  • Nội thất rộng rãi, thoải mái 
     
  • Khả năng an toàn cao 
     
  • Động cơ bền bỉ
     

Nhược điểm:

 

  • Hệ thống an toàn vẫn chưa có nhiều vẫn ở mức cơ bản
     
  • Tựa đầu xe cố định 
     

Đánh giá chung: Mặc dù có nhiều ý kiến trái chiều nhưng không thể phủ nhận ở mẫu Toyota Wigo 2021 vì đã có những khắc phục nhiều nhược ở mẫu xe năm trước. Trên thực tế thì mẫu xe này cũng không khác với phiên bản của những năm trước. Theo đánh giá, Wigo với Vios có cùng phân khúc giá nhưng đều bị đánh giá thiếu các phụ kiện tiện ích an toàn trên xe, bạn nên chuẩn bị tìm kiếm những địa điểm cung cấp phụ kiện chính hãng cho xe Wigo trước khi mua xe. 
 

10. Nissan Sunny


Nissan Sunny được ra mắt lần đầu vào năm 1966 khá lâu sau này mới chính thức ra mắt tại Việt Nam. Mẫu xe thuộc dòng xe sedan hạng B đến từ Nhật bản, với 4 màu sắc: Nâu, Đen, Bạc, Trắng. 
 

Phần đầu xe khá ấn tượng với phần lưới tản nhiệt hình thang cùng với phần đèn pha Halogen, tạo cảm giác cứng cáp, mạnh mẽ. Bên trong xe không gian rộng rãi, khoang lái được cho là khá đẹp mắt, trang bị giải trí khá phong phú và đầy đủ.
 

Nissan Sunny mang đậm chất dòng xe hạng B


Giá bán: 

  • Phiên bản XL 1.5MT: 428 triệu đồng
     
  • Phiên bản XT 1.5AT: 468 triệu đồng
     
  • Phiên bản XT - Q 1.5AT: 468 triệu đồng
     
  • Phiên bản XV 1.5AT: 498 triệu đồng
     
  • Phiên bản XV-Q 1.5AT: 498 triệu đồng
     

Ưu điểm:

  • Nội thất rộng rãi
     
  • Động cơ mạnh mẽ 
     
  • Mức tiêu thụ xăng tiết kiệm
     
  • Giá bán khá thấp hơn so với các đối thủ sedan hạng B
     
  • Bền bỉ, ít hỏng vặt
     
  • Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng 
     

Nhược điểm:

  • Thiết kế ngoại nội thất chưa có nổi bật 
     
  • Trang bị hỗ trợ lái, tính năng an toàn chưa có nhiều
     
  • Khả năng vận hành chưa tốt khi di chuyển đường trường, đèo dốc
     
  • Khả năng tăng tốc chưa cao 
     

Đánh giá chung: Đây là mẫu xe được đánh giá mang tính thực dụng cao và lấy điểm này để cạnh với các đối thủ cùng phân khúc. Nếu nhu cầu chỉ dừng ở mức tiết kiệm nhiên liệu, không gian rộng rãi, đi lại thuận tiện thì mẫu xe này có thể đáp ứng một cách tốt nhất.


So sánh các mẫu xe tầm giá 400 triệu     

1. Trang bị ngoại thất:

 

Trang bị ngoại thất

Đèn trước

Đèn tự động bật/tắt

Mâm

Hyundai i10 AT

Halogen

Không

14 inch

Kia Morning GT-Line

Bi-Halogen

15 inch

Honda Brio RS

LED

Không

16 inch

Kia Soluto AT Luxury

Halogen

Không

14 inch

Mitsubishi Attrage CVT Pre

Bi-LED

15 inch

Hyundai Accent MT

Bi-Halogen

15 inch

Toyota Vios MT

Halogen

Không

15 inch

Mazda 2 AT

LED

Không

15 inch

Hyundai Accent 1.4MT Base

Halogen

Không

  15 inch

Toyota Wigo 5MT

Halogen

Không

14 inch

Nissan Sunny XL 1.5MT

LED

Không

15 inch 

 

Dựa vào này, bạn có thể thấy được phần mâm có kích thước dao động từ 14 inch - 16 inch, phần đèn đa số sử dụng là đèn Halogen, Led nhưng Mitsubishi Attrage CVT Pre, Hyundai Accent MT, Kia Morning GT-Line được trang bị hệ thống tự động bật tắt đèn còn lại thì không.

 

2. Trang bị nội thất:

 

Trang bị nội thất

Vô lăng

Ghế

Giải trí

Điều hoà

Hyundai i10 AT

Bọc da

Da

Màn hình 7” – 4 loa

Chỉnh tay

Kia Morning GT-Line

Bọc da

Da

Màn hình 8” – 6 loa

Tự động

Honda Brio RS

Urethane

Nỉ

Màn hình 6.2” – 6 loa

Chỉnh tay

Kia Soluto AT Luxury

Bọc da

Da

Màn hình 7” – 6 loa

Chỉnh tay

Mitsubishi Attrage CVT Pre

Bọc da

Da

Màn hình 7” – 4 loa

Tự động

Hyundai Accent MT

Bọc da

Nỉ

Màn hình 8” – 6 loa

Chỉnh tay

Toyota Vios MT

Urethane

PVC

Màn hình 7” – 4 loa

Chỉnh tay

Mazda 2 AT

Urethane

Nỉ

Màn hình tiêu chuẩn – 4 loa

Chỉnh tay

Hyundai Accent 1.4MT Base

Bọc Da

Nỉ

Màn hình 7” – 6 loa

Chỉnh tay

Toyota Wigo 5MT

    Urethane

Nỉ

Màn hình 7” – 4 loa

Chỉnh tay

Nissan Sunny XL 1.5MT

Da

Da

Màn hình 7” – 2 loa

Chỉnh tay

 

Về trang thiết bị nội thất, Kia Morning GT-Line và Hyundai Accent MT sở hữu màn hình giải trí là 8 inch - 6 loa. Chất liệu sử dụng cho ghế ở các mẫu xe này là bằng Da, Nỉ, chỉ có Toyota Vios MT là PVC. Hệ thống điều hòa ở phân khúc này vẫn là chỉnh tay chiếm ưu thế.

 

3. Động cơ và hộp số:

 

Thông số kỹ thuật

Động cơ

Công suất

Hộp số

Hyundai i10 AT

1.25L

87 mã lực

4AT

Kia Morning GT-Line

1.25L

83 mã lực

4AT

Honda Brio RS

1.2L

89 mã lực

CVT

Kia Soluto AT Luxury

1.4L

94 mã lực

4AT

Mitsubishi Attrage CVT Pre

1.2L

78 mã lực

CVT

Hyundai Accent MT

1.4L

100 mã lực

6MT

Toyota Vios MT

1.5L

107 mã lực

5MT

Mazda 2 AT

1.5L

110 mã lực

6AT

Hyundai Accent 1.4MT Base

1.4L

98 mã lực 

6AT

Toyota Wigo 5MT

1.5L

87 mã lực 

5MT

Nissan Sunny XL 1.5MT

1.5L

99 Mã lực

5MT 

 

Động cơ của các mẫu xe oto giá 400 triệu này dao động từ 1.2L đến 1.5L cùng với công suất cực đại tầm 83 mã lực trở lên. Nhìn chung, hộp số phân khúc này có 3 loại: MT, AT, CVT. 

 

4. Trang bị an toàn:

 

Trang bị an toàn

Cân bằng điện tử

Khởi hành ngang dốc

Camera lùi

Túi khí

Hyundai i10 AT

Không

Không

2

Kia Morning GT-Line

2

Honda Brio RS

Không

Không

Không

2

Kia Soluto AT Luxury

2

Mitsubishi Attrage CVT Pre

2

Hyundai Accent MT

2

Toyota Vios MT

3

Mazda 2 AT

Không

2

Hyundai Accent 1.4MT Base

Không

Không

không

1

Toyota Wigo 5MT

Không 

Không 

Có

2

Nissan Sunny XL 1.5MT

Không

Không 

Có

2

 

Ở mục trang bị an toàn này, thì mẫu xe hơi giá 400 triệu đang tạo ấn tượng tốn nhất là Toyota Vios MT vì sử dụng tới 3 túi khí, khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử và camera lùi đều được trang bị. Bạn có thể thấy ở phân khúc giá 400 triệu, các hãng đã chú trọng hơn việc thêm các trang thiết bị trên xe. 

 


Nên mua xe cũ giá 400 triệu hay không?

 

Nhằm tiết kiệm được chi phí nhiều người đã chọn cách mua xe cũ, vì giá rẻ và các khoản chi phí đăng ký biển số, chi phí bảo hiểm,... sẽ nằm ở mức thấp. Đặc biệt bạn sẽ không cần lo lắng xe sẽ mất giá theo từng ngày vì tỷ lệ khấu hao ít. Với tài chính tầm 400 triệu, bạn hoàn toàn mua được những mẫu xe như: Toyota Vios, Honda City, Mazda 2,…  trong những năm gần đây.

 

Tuy nhiên việc mua xe cũ có những rủi ro nhất định: bị chặt chém, phụ kiện chính hãng bị thay thế, chất lượng xe không được đảm bảo như lúc đầu,.. trong trường hợp bạn đi mua xe cũ hãy đi cùng với những người am hiểu để được tư vấn tốt nhất.

 

Nhưng nếu bạn mua mới một chiếc xe ô tô tầm giá 400 đến 500 triệu, thì bạn sẽ an tâm hơn về chất lượng. Hơn nữa, bạn có thể lựa chọn mẫu mã phù hợp với sở thích cá nhân. Đa số các mẫu xe mới đều được tích hợp trang thiết bị hiện đại hơn nhiều hỗ trợ người lái trong những chuyến đi. 

 

Fast Auto hy vọng bạn đã thêm những thông tin bổ ích giúp bạn lựa chọn mẫu xe phù hợp nhất. Bạn có thể xem thêm một số bài viết dưới đây:
 

300 triệu nên mua xe gì phù hợp 2021 
 

500 triệu mua xe gì 

 

Độ Style Maybach với xe Vinfast Lux A2.0 
 

* "Tất tần tật" về độ xe Vinfast Lux A 

Tác giả: Thi Trần
0934283879